TỔ QUỐC THÂN YÊU


Co To quoc Co Viet Nam Vietnam Flag

Thời gian là vàng ngọc

Nghe nhạc

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    LIÊN KẾT WEBSITE

    Tài nguyên dạy học

    Danh ngôn song ngữ Anh - Việt

    CÂU LẠC BỘ VIOLET

    BẤO MỚI

    Các dạng bài tập Ngữ văn 6

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Bẩy (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:47' 14-08-2011
    Dung lượng: 88.0 KB
    Số lượt tải: 332
    Số lượt thích: 0 người
    Các bài tập Tiếng Việt
    từ và cấu tạo của từ tiếng việt

    1. Em hãy tìm các từ phức có trong đoạn văn sau và phân loại chúng thành hai loại: từ ghép và từ láy:
    Mã Lương vờ như không nghe thấy, cứ tiếp tục vẽ. Gió bão càng to, mây đen kéo mù mịt, tròi tối sầm. Sóng lớn nổi lên dữ dội như những trái núi đổ sập xuống thuyền. Chiếc thuyền ngả nghiêng rồi bị chôn vùi trong những lớp sóng hung dữ.
    2. Các từ sau đây có phải là từ láy không? Vì sao?
    Ruộng rẫy, cây cỏ, bao bọc, trong trắng, tươi tốt, vùng vẫy, non nước, tội lỗi.
    Từ mượn
    1. Đọc lại đoạn văn đầu trong “Con Rồng, cháu Tiên” (đoạn “Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt...cung điện Long Trang”) và tìm các từ Hán Việt trong đoạn văn đó.
    2. Hãy tìm các từ ghép thuần Việt tương ứng với các từ Hán Việt sau: quốc kì, giang sơn, huynh đệ, thiên địa, quốc gia, sinh tử, phụ huynh, thê tử, cao điểm.
    Nghĩa của từ
    1. Giải nghĩa các từ sau đây: khán giả, thính giả, độc giả, yếu lược, yếu nhân, yếu điểm, thi nhân, độc lập, bệnh nhân, ân nhân.
    2. Hãy cho biết cách giải thích nghĩa của từ sau:
    nhạc sĩ: người chuyên soạn hoặc biểu diễn âm nhạc.
    Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
    1. Tìm nghĩa của từ xuân trong các trường hợp sau:
    a.
    Mùa xuân1 là tết trồng cây
    Làm cho đất nước càng ngày càng xuân2.
    (Hồ Chí Minh)
    b.
    Tuổi xuân3 chẳng tiếc sá chi bạc đầu.
    (Tố Hữu)
    2. Dãy từ nào sau đây là những từ nhiều nghĩa?
    A. rau cải, cá chép, nhà cửa, bàn ghế
    B. Cà Mau, Nguyễn Văn Trỗi, Hòn Gai
    C. pháp luật, đạo đức, chính trị, học tập
    D. đi, ăn, chân, mũi, đầu
    3. Trong các từ mũi sau, từ mũi nào có nghĩa gốc, từ mũi nào có nghĩa chuyển?
    a. Con chó có cái mũi rất thính.
    b. Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau. (Xuân Diệu)
    c. Chúng ta đánh bằng ba mũi giáp công.
    d. Cậu ấy đã tiêm ba mũi vắc xin.
    4. Đặt câu với mỗi từ sau: hi sinh, chết, mất, lung linh, rực rỡ.
    Chữa lỗi dùng từ
    1. Phát hiện và chữa lỗi dùng từ trong những câu sau đây:
    a. Bạn Hoa rất chăm học và hay giúp đỡ bạn bè nên em rất quý bạn Hoa.
    b. Các em cố gắng học tập tốt để sau này ra kiến thiết xây dựng đất nước.
    c. Tôi nghe phong phanh ngày mai lớp mình học buổi sáng.
    d. Hôm nay, lớp em được đi thăm quan nhà máy sản xuất mì gói.
    e. Trên màn hình chỉ nhìn thấy Hoàng nhấp nháy đôi môi.
    2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống của câu “Tập thể lớp 6A chúng em.... bạn Nam làm lớp trưởng.” là từ:
    A. đề bạt
    B. đề xuất
    C. đề đạt
    D. bầu
    
    3. Từ điền thích hợp vào trỗ chống của
     
    Gửi ý kiến

    Chúng ta cùng cười nhé !