TỔ QUỐC THÂN YÊU


Co To quoc Co Viet Nam Vietnam Flag

Thời gian là vàng ngọc

Nghe nhạc

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    LIÊN KẾT WEBSITE

    Tài nguyên dạy học

    Danh ngôn song ngữ Anh - Việt

    CÂU LẠC BỘ VIOLET

    BẤO MỚI

    Đề+ Đáp án HSG Ngữ văn 9 năm 2011 - 2012

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Lê Bảy
    Người gửi: Lê Văn Bẩy (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:00' 22-12-2014
    Dung lượng: 54.5 KB
    Số lượt tải: 28
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHOÁI CHÂU


    
    ĐỀ THI CHỌN HSG HUYỆN KHOÁI CHÂU
    NĂM HỌC 2011- 2012
    Môn thi: Ngữ văn 9
    (Thời gian làm bài 120 phút không kể giao đề)
    --------------------------------------------------------------------------------
    
     (Đề gồm 01 trang)
    Câu I.( 2,0 điểm)
    Trong chương trình Ngữ văn lớp 9, tập một, em có học một tác phẩm, trong đó có hai câu thơ:
    “ Nhớ câu kiến nghĩa bất vi,
    Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.”
    a, Hãy cho biết hai câu thơ đó trích trong tác phẩm nào? Của ai?
    b, Em hiểu nghĩa của hai câu thơ đó như thế nào? Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua hai câu thơ trên ?
    Câu II. (2,0 điểm)
    Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về khổ thơ sau:
    “...Cái cò...sung chát đào chua
    Câu ca mẹ hát, gió đưa về trời.
    Ta đi trọn kiếp con người,
    Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru.”
    ( Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa – Nguyễn Duy )
    Câu III. (6,0 điểm)
    Cùng viết về trăng nhưng ba bài thơ “ Đồng chí” của Chính Hữu, “ Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận, “ Ánh trăng” của Nguyễn Duy lại có những đặc sắc riêng.
    Em hãy phân tích, so sánh để làm nổi bật những nét đặc sắc ấy của mỗi bài thơ.

    -------------------------------------------------------------------------

    Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm.
















    Họ tên thí sinh:………………………….
    Số báo danh: ………………………….. Chữ ký giám thị 1:……………………

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHOÁI CHÂU


    
    HƯỚNG DẪN CHÂM CHO ĐỀ THI CHỌN HSG HUYỆN KHOÁI CHÂU
    NĂM HỌC 2011- 2012
    Môn thi: Ngữ văn 9
    --------------------------------------------------------------------------------
    
    Câu I.( 2,0 điểm)
    a.
    Hai câu thơ trong đoạn “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”, trích trong tác phẩm truyện thơ “Lục Vân Tiên” của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu.
    0,5 đ
    
    b.
    - Hai câu thơ có nghĩa là thấy việc hợp với lẽ phải ( việc nghĩa ) mà không làm thì không phải là người anh hùng.
    0,5 đ
    
    - Qua hai câu thơ, tác giả muốn thể hiện một quan niệm đạo lí: người anh hùng là người sẵn sàng làm việc nghĩa một cách vô tư, không tính toán. Làm việc nghĩa là bổn phận, là lẽ tự nhiên. Đó là cách cư xử mang tinh thần nghĩa hiệp của các bậc anh hùng hảo hán.
    
    1,0 đ

    
    Câu II. (2,0 điểm)
    HS viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu ( có nhiều cách cảm nhận khác nhau, miễn là hợp lý) song cần đảm bảo một số ý cơ bản sau:
    * Về nội dung:
    - Thấy được cuộc đời của mẹ vất vả, lam lũ, hi sinh cho hạnh phúc của đời con như hình ảnh cái cò trong câu ca dao xưa. Tình yêu thương, lời dạy dỗ , nhắn gửi của mẹ trong lời ru bên vành nôi thủa nhỏ mà đến trọn đời con vẫn ghi lòng tạc dạ.
    

    1,0 đ
    
    - Tác giả đã vận dụng sáng tạo ca dao, dân ca, biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, thể thơ lục bát... làm cho đoạn thơ giàu sức truyền cảm.
    0,5 đ
    
    * Về hình thức:
    - Đoạn văn diễn đạt mượt mà, trong sáng, rõ ràng, không sai mắc các lỗi.
    0,5 đ
    
    Lưu ý: Những đoạn văn không đảm bảo đủ các yêu cầu trên, giám khảo linh hoạt có mức điểm phù hợp cho từng bài.
    Câu III. (6,0 điểm)
    A. Yêu cầu:
    1. Về kỹ năng:
    - Học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận văn học về hình tượng nghệ thuật trong thơ trữ tình.
    - Bố cục rõ ràng, hợp lý, luận điểm, luận cứ đúng đắn.
    - Diễn đạt trôi chảy, ít lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp và lỗi dùng từ.
    2. Về kiến thức :
    Trên cơ sở hiểu biết về ba tác phẩm, học sinh so sánh được điểm giống nhau và khác nhau của hình tượng trăng trong bài thơ. Có thể có nhiều cách trình bày nhưng đảm bảo được các ý cơ bản sau:
    * Điểm giống nhau:
    - Đều là hình ảnh thiên nhiên đẹp, trong sáng.
    - Đều là người bạn tri kỷ với con người trong lao động, trong chiến đấu và trong sinh hoạt hàng ngày.
    * Điểm khác nhau:
    a) Trăng trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu:
    - Trăng
     
    Gửi ý kiến

    Chúng ta cùng cười nhé !